Đầu TưGóc NhìnTin Tức - Sự Kiện

Đầu Tư Doanh Nghiệp Ra Nước Ngoài 

Hiện nay, việc các nhà đầu tư doanh nghiệp ngoài DNNN đầu tư vào các lĩnh vực khác nhau rất phổ biến, tuy nhiên, việc đầu tư của nước ngoài vào DNNN được thực hiện nghiêm túc theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, bạn phải tuân thủ  hình thức đầu tư ra bên ngoài của công ty nhà nước. Vậy khoản đầu tư ra ngoài DNNN là gì? Quy định về hình thức đầu tư ra ngoài doanh nghiệp nhà nước được quy định như thế nào? Đây là một số câu hỏi thường gặp về nó. Trong bài viết này, bijoux-ng.com sẽ thông tin đến bạn nội dung này. 

1. Pháp lệnh về các hình thức đầu tư doanh nghiệp nhà nước ra nước ngoài 

Tóm tắt nội dung câu hỏi:

Vì vậy, bài viết tiếp theo của chúng tôi sẽ cung cấp thông tin chi tiết để giải đáp thắc mắc trên cho bạn đọc. Mong rằng những  thông tin dưới đây sẽ hữu ích với bạn đọc.

Kính chào luật sư. Tôi có một thắc mắc muốn được giải đáp về chủ thể góp vốn  ra bên ngoài của công ty 100% vốn nhà nước.Theo Luật 69 và Nghị định 91,  hình thức “góp vốn thông qua thỏa thuận hợp tác kinh doanh mà không  thành lập pháp nhân mới” được áp dụng đối với các khoản đầu tư ra nước ngoài.

Khi đó:

Việc giao kết thỏa thuận góp vốn hợp tác kinh doanh với cổ đông đầu tư doanh nghiệp  khác có phải là hình thức “góp vốn bên ngoài” không? Ví dụ cụ thể: Công ty có  dự án nhà ở, ký kết hoạt động kinh doanh với  đối tác để cùng góp vốn đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật.

Hình 1: bán sản phẩm chia lãi sau khi hoàn thành nên được tính là “đầu tư  ra bên ngoài”.

Nghị định 91 nghiêm cấm việc góp vốn vào công ty con để thực hiện  hợp đồng hợp tác thương mại. Nếu công ty thành viên không do công ty mẹ kiểm soát thì điều này có bị cấm không? Tôi hy vọng một phản hồi nhanh chóng từ luật sư của bạn.Cám ơn rất nhiều.?

Luật sư tư vấn:

Mục 14 Điều 3 Luật Đầu tư  2020  quy định: Thỏa thuận hợp tác thương mại (sau đây gọi là Thỏa thuận BCC) là thỏa thuận được ký kết giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác thương mại, phân chia lợi nhuận và phân phối sản phẩm  không thành lập tổ chức kinh tế. .

Hình 2: Điều 28 Luật Quản lý và sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh năm 2014 có các quy định  sau.

2. Đầu tư doanh nghiệp ra nước ngoài 

  1. Việc doanh nghiệp sử dụng vốn, tài sản và quyền sử dụng đất của doanh nghiệp để đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Luật này và quy định của Luật đầu tư, Luật đất đai và các quy định khác  có liên quan. pháp luật; phù hợp với chiến lược, kế hoạch đầu tư doanh nghiệp phát triển 5 năm và kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của Công ty.
  2. Hình thức đầu tư vốn ra ngoài công ty:

a) Góp vốn  thành lập tổng công ty, công ty trách nhiệm hữu hạn; việc góp vốn thông qua thỏa thuận hợp tác kinh doanh không  thành lập pháp nhân mới;

b) mua cổ phần trong công ty, mua phần vốn góp vào công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty;

c) mua tất cả các công ty khác; 

d) Mua công trái, trái phiếu.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp năm 2014  thì các trường hợp  góp vốn theo thỏa thuận hợp tác kinh doanh, pháp nhân được coi là một của các hình thức đầu tư ra ngoài công ty là không chính đáng. Ngoài ra, việc hợp tác kinh doanh với một bên khác không cần phải ký kết thỏa thuận đặt cọc để được coi là hình thức đặt cọc ngoài công ty.

Theo quy định, công ty đầu tư nước ngoài  phải đảm bảo nguyên tắc  luật định là công ty không được góp vốn, đầu tư vào  bất động sản (trừ công ty kinh doanh chính là  bất động sản).

Hình 3: Công ty không được góp vốn, mua cổ phần tại ngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán.

quỹ đầu  tư mạo hiểm, quỹ đầu tư doanh nghiệp chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán, trừ  trường hợp đặc biệt theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Các công ty đã huy động vốn và  đầu tư vào các lĩnh vực  nêu trên mà Thủ tướng Chính phủ không cho phép đầu tư phải có phương án cơ cấu lại và bán toàn bộ số vốn đã đầu tư.

theo quyết định của cấp có thẩm quyền.Vì vậy, nếu có thắc mắc, chúng tôi xin trả lời ngay sau đây là bạn không nhất thiết phải giao kết hợp đồng góp vốn hợp tác kinh doanh với cổ đông khác, đó là hình thức góp vốn  ngoài công ty, còn tùy thuộc vào từng doanh nghiệp. . cộng tác trên nhiều yếu tố khác. Để tìm hiểu thêm thông tin bạn có thể tham khảo website: uydanh.vn

Related Articles

Back to top button